HỌC VIỆN Y – DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAMĐề xuất nền tảng quản lý Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo · V2
BẢN THẢO V2 Tải bản Word (.docx) Trải nghiệm Prototype
TÀI LIỆU 01 / 05 · BẢN THẢO V2

ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

Học viện Y – Dược học cổ truyền Việt Nam

Tài liệu để Học viện xem xét, trao đổi và thống nhất chức năng • Bản đề xuất V2 • Ngày 09/10/2026

Trạng thái: Đề xuất để lấy ý kiến; chưa phải tài liệu yêu cầu chính thức, quy định đã ban hành hoặc cam kết triển khai. Các màn hình và số liệu hiển thị trong bản mẫu chỉ để minh họa. Những nội dung liên quan chữ ký, hồ sơ pháp lý, hạn xử lý và hội đồng sẽ phải được Học viện xác nhận bằng quy chế đang có hiệu lực.

1. Vì sao cần có hệ thống này?

Hoạt động khoa học, công nghệ của Học viện trải rộng từ việc xây dựng kế hoạch nghiên cứu, đăng ký đề tài, tổ chức hội đồng xét duyệt, cấp kinh phí, theo dõi kết quả nghiên cứu, nghiệm thu, công bố khoa học đến đăng ký sở hữu trí tuệ và báo cáo cho cơ quan quản lý. Một đề tài thường đi qua nhiều người, nhiều đơn vị và nhiều bộ hồ sơ. Nếu chỉ lưu tập tin Word, Excel và gửi qua email, người quản lý phải tự ghép thông tin mới biết công việc đang ở đâu; giảng viên phải liên hệ hỏi tình trạng xử lý; lãnh đạo khó nắm tiến độ và kết quả toàn Học viện tại cùng một thời điểm.

Định hướng đề xuất: Xây dựng một không gian làm việc trực tuyến thống nhất, trong đó mỗi hồ sơ có người phụ trách, thời hạn, tài liệu đi kèm, lịch sử xử lý và kết quả đầu ra. Hệ thống không chỉ "nhập và lưu", mà giúp các đơn vị phối hợp công việc theo một quy trình có thể theo dõi, nhắc nhở và kiểm tra.

Quy mô định hướng: Khoảng 500 hồ sơ cán bộ, giảng viên/nhà khoa học và 50 đề tài nghiên cứu mỗi năm, trong đó khoảng 40 đề tài giảng viên và 10 đề tài sinh viên theo thông tin phía Học viện đã cung cấp. Đối tượng sử dụng chính là cán bộ, giảng viên; nghiên cứu sinh, học viên và sinh viên được hỗ trợ theo quy trình riêng khi có nhiệm vụ phù hợp.

Phạm vi: Số hóa toàn bộ các hoạt động đang thuộc trách nhiệm quản lý của Phòng KHCN theo danh mục Học viện đề xuất, không giới hạn ở đề tài cấp Học viện. Thứ tự ưu tiên triển khai được đề xuất để phần mềm có thể sử dụng thực tế từng bước, không phải loại bỏ các chức năng chưa làm ngay.

2. Lợi ích khi sử dụng hệ thống

2.1. Với Ban Giám đốc và lãnh đạo đơn vị

  • Biết tình hình nghiên cứu của toàn Học viện trong một màn hình: bao nhiêu đề tài đang làm, chuẩn bị nghiệm thu, bị chậm; tình hình kinh phí, bài báo, giáo trình, sáng chế và hợp tác.
  • Nhìn thấy nơi cần can thiệp: danh sách hồ sơ đang chờ quyết định, công việc quá hạn, đơn vị cần hỗ trợ, các chỉ tiêu chưa đạt; có thể mở vào từng hồ sơ để xem căn cứ thay vì chỉ nhìn một con số.
  • Có số liệu thống nhất khi chỉ đạo và báo cáo: tổng hợp theo năm, khoa, bộ môn, chủ nhiệm đề tài, nguồn kinh phí và loại kết quả; có thể đối chiếu nguồn dữ liệu trước khi xuất báo cáo.
  • Giảm phụ thuộc vào tổng hợp thủ công: dữ liệu về đề tài, thành viên, công bố và kinh phí được liên kết, hạn chế nhập lại ở nhiều bảng.

2.2. Với Phòng KHCN — đơn vị điều phối thường xuyên

  • Một danh sách công việc cần xử lý mỗi ngày: đề xuất mới, hồ sơ cần bổ sung, hội đồng chuẩn bị họp, báo cáo tiến độ chờ xác nhận, đề tài sắp hết hạn, hồ sơ nghiệm thu và thanh lý.
  • Theo dõi rõ trách nhiệm: ai đã nhận việc, đang chờ ai, từ ngày nào, lý do chậm và lịch sử đã nhắc; thuận tiện điều phối khi người xử lý thay đổi.
  • Giảm việc nhắc bằng điện thoại: thông báo theo đợt đăng ký, trước hạn báo cáo, trước lịch họp hoặc khi hồ sơ bị trả về.
  • Bảo đảm hồ sơ đầy đủ: kiểm tra theo danh mục tài liệu cần có trước khi chuyển bước; lưu các lần chỉnh sửa, biên bản và quyết định theo từng phiên bản.
  • Dễ tổng hợp báo cáo thường kỳ: số liệu có thể lọc theo đơn vị, năm, cấp nhiệm vụ, nguồn kinh phí và kết quả đã được xác minh.

2.3. Với giảng viên, chủ nhiệm và thành viên nhóm nghiên cứu

  • Làm thủ tục từ xa: khai báo đề xuất, nộp thuyết minh, đính kèm tài liệu và bổ sung hồ sơ ngay trên hệ thống.
  • Biết hồ sơ của mình đang ở đâu: đã gửi, Phòng KHCN đang kiểm tra, cần chỉnh sửa, chờ hội đồng, đã được phê duyệt hoặc không được chấp thuận; có lý do và người xử lý rõ ràng.
  • Chủ động thực hiện nghiên cứu: chia nhỏ kế hoạch theo giai đoạn, giao công việc cho thành viên, nộp minh chứng, nhận nhắc hạn và theo dõi việc Phòng KHCN xác nhận.
  • Hồ sơ khoa học hình thành theo thời gian: các đề tài đã tham gia, bài báo, sách, sáng chế và thành tích đã xác minh được liên kết vào lý lịch khoa học cá nhân, tránh kê khai lặp lại.

2.4. Với các hội đồng, chuyên gia và đơn vị phối hợp

  • Hội đồng nhận đúng hồ sơ cần xem, biết lịch họp, tài liệu tham khảo, nội dung phải nhận xét và hạn gửi ý kiến.
  • Nhận xét, đánh giá, tổng hợp thuận tiện hơn: có biểu mẫu trực tuyến, ghi lại việc hoàn thiện, kết luận và biên bản. Người có xung đột lợi ích phải được xem xét trước khi tham gia đánh giá.
  • Phòng Tài chính đối chiếu kinh phí theo đề tài mà không phải sử dụng phần mềm KHCN làm hệ thống kế toán mới.
  • Khoa, bộ môn và đối tác phối hợp cập nhật các nhiệm vụ được giao hoặc các hồ sơ được cho phép, không phải xin toàn bộ dữ liệu từ Phòng KHCN.

2.5. Giá trị dài hạn

Học viện có một kho dữ liệu khoa học thống nhất và cập nhật thường xuyên để phục vụ đánh giá năng lực nghiên cứu, kiểm định chất lượng, báo cáo theo biểu mẫu và bảo quản kết quả nghiên cứu. Các số liệu công bố hoặc chỉ tiêu phải có quy tắc tính và nguồn kiểm chứng; phần mềm không tự coi nội dung được kê khai là thành tích đã xác nhận.

3. Đề xuất chức năng

Các mục dưới đây trình bày theo cách một giảng viên, chuyên viên hoặc lãnh đạo sẽ sử dụng phần mềm trong công việc. Tên gọi, quy trình chi tiết và mẫu biểu là đề xuất cần được Học viện thống nhất.

01. Quản lý thông tin đơn vị, lĩnh vực và danh mục KHCN

Khi các khoa, bộ môn hoặc phòng ban đăng ký một nhiệm vụ, hệ thống cho chọn đơn vị chủ trì và lĩnh vực nghiên cứu từ danh mục chung. Phòng KHCN quản lý thông tin cơ cấu tổ chức, lĩnh vực ưu tiên, loại đề tài, nguồn kinh phí, năm kế hoạch và tên gọi thống nhất. Ví dụ, không để cùng một khoa được nhập thành ba tên khác nhau khiến báo cáo bị chia sai. Có thể ghi nhận lịch sử sáp nhập, đổi tên đơn vị để số liệu những năm trước vẫn truy xuất được. Kết quả: các hồ sơ và báo cáo toàn Học viện dùng chung một hệ thông tin chuẩn.

02. Quản lý lý lịch khoa học cán bộ, giảng viên và chuyên gia

Mỗi cán bộ, giảng viên có một trang lý lịch khoa học điện tử gồm thông tin công tác, học vị, chức danh, chuyên môn, lĩnh vực nghiên cứu, quá trình tham gia đề tài, công bố, sách, sản phẩm, giải thưởng và hoạt động hướng dẫn học thuật khi thuộc phạm vi quản lý. Giảng viên tự cập nhật thông tin được phép; Phòng KHCN kiểm tra, xác nhận các nội dung cần dùng làm báo cáo chính thức. Các chuyên gia ngoài Học viện cũng có hồ sơ phù hợp, để mời phản biện hoặc tham gia hội đồng mà không phải nhập lại thông tin. Kết quả: hồ sơ khoa học khoảng 500 người có thể tra cứu, xuất theo mẫu, liên kết trực tiếp với các hoạt động KHCN.

03. Xây dựng và theo dõi kế hoạch KHCN của Học viện

Đầu mỗi kỳ lập kế hoạch, các đơn vị đăng ký nhu cầu đề tài, hướng nghiên cứu, dự kiến kinh phí và sản phẩm. Phòng KHCN tổng hợp thành kế hoạch năm và kế hoạch trung hạn 3–5 năm, trình xét duyệt, giao chỉ tiêu và theo dõi thực hiện. Khi một đề tài được chấp thuận hoặc một bài báo được xác minh, hệ thống hỗ trợ đối chiếu với chỉ tiêu đã giao. Kết quả: thấy kế hoạch nào đã hoàn thành, đang thực hiện, chưa đạt, cùng nguyên nhân và đơn vị phụ trách.

04. Tiếp nhận trực tuyến đăng ký, đề xuất nhiệm vụ KHCN

Giảng viên đăng nhập, chọn đợt đăng ký, kê khai tên đề tài, lý do nghiên cứu, mục tiêu, dự kiến sản phẩm, thành viên, thời gian, kinh phí và đính kèm hồ sơ theo hướng dẫn. Có thể lưu bản nháp để điền dần; trước khi nộp hệ thống chỉ rõ còn thiếu mục nào. Sau khi gửi, giảng viên nhận mã hồ sơ, theo dõi trạng thái và bổ sung đúng phần được yêu cầu. Kết quả: tiếp nhận thuận tiện, có bằng chứng thời điểm nộp, giảm giấy tờ và tránh thất lạc.

05. Quản lý toàn bộ quá trình thực hiện đề tài, nhiệm vụ

Đây là không gian chính của một đề tài: từ khi xét duyệt danh mục, hoàn thiện thuyết minh, ký hợp đồng, triển khai, kiểm tra đến nghiệm thu và lưu trữ. Hồ sơ hiển thị chủ nhiệm, đơn vị chủ trì, các thành viên, mục tiêu, sản phẩm phải bàn giao, kinh phí, các quyết định và tình trạng hiện tại. Đề tài cấp Học viện được thiết kế chi tiết nhất; cấp Bộ, cấp tỉnh, hợp tác và nhiệm vụ đột xuất có thể sử dụng bộ dữ liệu chung nhưng quy trình riêng phù hợp cấp quản lý. Kết quả: một đề tài có một hồ sơ xuyên suốt, không phải tạo lại hồ sơ ở từng giai đoạn.

06. Quản lý hội đồng đánh giá và chuyên gia

Phòng KHCN lập danh sách hội đồng xét chọn, phản biện, đánh giá, nghiệm thu; phân công chủ tịch, thư ký, thành viên; gửi giấy mời và tài liệu đúng phạm vi được phép. Thành viên khai báo khả năng xung đột lợi ích, đọc tài liệu, nộp nhận xét và chấm điểm theo biểu mẫu được Học viện phê duyệt. Thư ký tổng hợp phiếu, chuẩn bị biên bản, cập nhật kết luận và kết quả xử lý sau họp. Kết quả: tổ chức họp ít thao tác thủ công và lưu lại được bằng chứng đánh giá; quyết định cuối cùng vẫn thuộc người có thẩm quyền.

07. Quản lý tiến độ, báo cáo và kiểm tra đề tài

Chủ nhiệm lập kế hoạch theo từng giai đoạn (ví dụ: xây dựng phương pháp, chuẩn bị mẫu, thu thập số liệu, xử lý kết quả, viết báo cáo). Mỗi giai đoạn có thời hạn, thành viên phụ trách, khối lượng dự kiến và sản phẩm minh chứng. Khi hoàn thành, người thực hiện cập nhật kết quả và tải tài liệu; Phòng KHCN xác nhận, yêu cầu làm rõ hoặc đề xuất kiểm tra. Màn hình Tiến độ đề tài kế thừa thiết kế tốt của bản mẫu Research Hub, gồm trục thời gian, thanh tiến độ, trạng thái và lịch mốc sắp đến hạn; mở rộng thêm phần trăm tự báo cáo, phần trăm đã xác nhận và tình trạng có minh chứng. Kết quả: biết chính xác đề tài nào đang chạy đúng tiến độ, đề tài nào cần hỗ trợ.

08. Quản lý kinh phí theo nhiệm vụ

Giảng viên lập dự toán theo nội dung nghiên cứu; Phòng KHCN và đơn vị tài chính thẩm định theo quy định. Khi triển khai, hồ sơ thể hiện kinh phí được duyệt, đề nghị tạm ứng, phần đã giải ngân, khoản đang đối soát và phần còn lại. Phòng Tài chính là đầu mối xác nhận số thực chi và quyết toán; phần mềm KHCN không tự thay thế nghiệp vụ kế toán. Kết quả: Phòng KHCN biết từng nhiệm vụ sử dụng kinh phí đến đâu và kịp thời nhận diện vướng mắc.

09. Quản lý bài báo và công bố khoa học

Giảng viên kê khai bài báo, đồng tác giả, đơn vị, tên tạp chí, ngày xuất bản, DOI, ISSN, cơ sở dữ liệu chỉ mục (nếu có), thông tin xếp hạng theo thời điểm và văn bản minh chứng. Phòng KHCN xác minh trước khi đưa vào báo cáo. Một bài báo có nhiều tác giả không bị đếm thành nhiều bài toàn Học viện; bài báo độc lập không xuất phát từ đề tài được giao vẫn được lưu. Kết quả: số liệu công bố theo cá nhân, khoa, bộ môn và toàn Học viện thống nhất hơn.

10. Quản lý sở hữu trí tuệ

Khi kết quả nghiên cứu có khả năng bảo hộ, chủ nhiệm đề xuất ghi nhận sáng chế, giải pháp hữu ích, quyền tác giả phần mềm, quy trình hoặc đối tượng phù hợp khác. Hồ sơ theo dõi tác giả, đơn vị, cơ sở hình thành kết quả, tình trạng chuẩn bị đơn, ngày nộp, thông báo thẩm định, văn bằng được cấp và thời hạn duy trì nếu có. Nội dung cần giữ bí mật được phân quyền riêng. Kết quả: hạn chế bỏ sót cơ hội bảo hộ và theo dõi được giá trị kết quả nghiên cứu sau nghiệm thu.

11. Quản lý hợp tác nghiên cứu và chuyển giao công nghệ

Phòng KHCN ghi nhận đối tác, nội dung hợp tác, văn bản ghi nhớ, dự án cùng thực hiện, hợp đồng chuyển giao, sản phẩm, giá trị hợp đồng và kết quả ứng dụng. Người quản lý có thể mở hồ sơ đối tác để xem các hoạt động liên quan theo năm, hoặc mở từ một đề tài để xem đã chuyển giao cho ai. Các nội dung có giá trị pháp lý và tài chính cần được xác nhận bởi đơn vị có thẩm quyền. Kết quả: hoạt động hợp tác được theo dõi liên tục, không dừng ở ký văn bản.

12. Báo cáo tổng hợp và thống kê hoạt động KHCN

Phòng KHCN chọn khoảng thời gian, đơn vị, lĩnh vực, cấp nhiệm vụ và loại kết quả để xuất thống kê. Báo cáo có thể trình bày số đề tài đăng ký, đang thực hiện, quá hạn, nghiệm thu, kinh phí, bài báo, sách, sở hữu trí tuệ và chuyển giao; so sánh kế hoạch với kết quả. Các mẫu biểu theo Bộ Y tế, Bộ GD&ĐT và kiểm định chỉ triển khai khi được cung cấp mẫu, quy tắc lấy số liệu và thẩm quyền xác nhận. Kết quả: tổng hợp nhanh, có thể truy ngược từng con số đến hồ sơ nguồn.

13. Màn hình theo dõi dành cho Ban Giám đốc

Ngay khi đăng nhập, lãnh đạo nhìn thấy tình hình toàn Học viện và các vấn đề đang cần quyết định: đề tài gần hết hạn, hồ sơ chờ phê duyệt, đơn vị chưa đạt chỉ tiêu, kết quả công bố, kinh phí và các mốc hội đồng. Mỗi biểu đồ, chỉ tiêu có thể nhấn để mở danh sách đề tài hoặc hồ sơ chi tiết; không dùng số liệu minh họa làm dữ liệu thực tế. Kết quả: thuận tiện chỉ đạo, không phải yêu cầu Phòng KHCN lập báo cáo riêng cho mỗi cuộc họp.

14. Quản lý hội nghị, hội thảo khoa học

Đơn vị đề xuất tổ chức hội nghị/hội thảo, kê khai mục tiêu, chương trình, diễn giả, khách mời, dự toán kinh phí, địa điểm và tài liệu. Phòng KHCN tiếp nhận, xin ý kiến phê duyệt, quản lý danh sách bài tham luận, giấy mời, biên bản và báo cáo sau sự kiện. Kết quả: mỗi hoạt động khoa học có đầy đủ kế hoạch, hồ sơ thực hiện, sản phẩm và đánh giá kết quả.

15. Quản lý hồ sơ hội đồng đạo đức nghiên cứu

Hệ thống hỗ trợ tiếp nhận đề nghị xem xét đạo đức nghiên cứu đối với hoạt động có người tham gia và nghiên cứu động vật thực nghiệm trong phạm vi Học viện quản lý. Chủ nhiệm nộp đề cương và tài liệu bắt buộc, thư ký hội đồng kiểm tra điều kiện tiếp nhận, phân công phản biện, quản lý các lần yêu cầu sửa, biên bản họp, kết luận và theo dõi sửa đổi trong quá trình nghiên cứu. Quy trình trên người và động vật phải được xác định độc lập theo quy định áp dụng, không tự dùng chung một mẫu quyết định. Kết quả: hồ sơ có đầy đủ dấu vết xử lý; không lưu tràn lan bệnh án hoặc dữ liệu sức khỏe gốc trong hệ thống quản trị KHCN.

16. Quản lý biên soạn giáo trình, sách và tài liệu giảng dạy

Giảng viên hoặc đơn vị đề xuất biên soạn sách, giáo trình, tài liệu; khai báo tên tài liệu, tác giả, chương trình sử dụng, tiến độ viết và bản thảo. Hệ thống theo dõi thẩm định, phản biện, chỉnh sửa, nghiệm thu, xuất bản và đưa vào sử dụng theo quy định của Học viện. Tài liệu xuất bản được liên kết với hồ sơ tác giả và danh mục sản phẩm KHCN nếu thuộc tiêu chí ghi nhận. Kết quả: theo dõi từ đăng ký biên soạn đến tài liệu được nghiệm thu, không thất lạc các phiên bản.

17. Quản lý hoạt động Hội đồng Khoa học và Đào tạo

Thư ký quản lý kế hoạch họp, nội dung trình, dự thảo văn bản, tài liệu cho từng thành viên, danh sách tham dự, biên bản và kết luận. Có thể liên kết hồ sơ đề tài hoặc kế hoạch nghiên cứu cần xin ý kiến hội đồng. Các quyền biểu quyết và nguyên tắc họp căn cứ quy định riêng của hội đồng. Kết quả: công việc chuẩn bị và theo dõi kết luận cuộc họp thuận tiện, rõ người phải thực hiện.

18. Quản lý hồ sơ Hội đồng giáo sư cơ sở

Ứng viên và bộ phận phụ trách đăng tải các hồ sơ theo bộ biểu mẫu từng kỳ xét; liệt kê công trình, nhiệm vụ khoa học, hoạt động hướng dẫn và minh chứng. Hội đồng kiểm tra tính đầy đủ, phân công thẩm định và quản lý các vòng xử lý theo quy định riêng. Không coi việc chấm điểm sơ bộ của phần mềm là kết luận công nhận chức danh. Kết quả: hồ sơ có cấu trúc, dễ đối chiếu minh chứng, thuận tiện chuẩn bị kỳ xét.

19. Kho hồ sơ khoa học điện tử

Mỗi đề tài, cuộc họp, công bố hoặc hợp đồng có mục tài liệu riêng; người dùng được phép tải lên, xem phiên bản trước, ghi chú và tra cứu tài liệu. Hồ sơ có loại, ngày ban hành, người tải, phiên bản, đơn vị quản lý và mức độ được phép truy cập. Các hồ sơ hạn chế công bố hoặc có thông tin cá nhân nhạy cảm được quản lý riêng. Kết quả: truy lại được bản đã được duyệt và lịch sử bổ sung hồ sơ khi kiểm tra hoặc nghiệm thu.

20. Thông báo và nhắc việc

Hệ thống gửi thông báo khi mở đợt đăng ký, hồ sơ cần bổ sung, tài liệu đã được tiếp nhận, có lịch họp hội đồng, tới hạn báo cáo hoặc được giao việc mới. Người dùng xem thông báo trong trang cá nhân và có thể nhận qua email nếu Học viện cấu hình. Thông báo có nút mở thẳng hồ sơ hoặc công việc liên quan. Kết quả: giảm tình trạng bỏ sót và hạn chế việc nhắc riêng từng người.

21. Cổng sử dụng và quản trị phân quyền

Người dùng đăng nhập và nhìn thấy chức năng phù hợp với vai trò: giảng viên, chủ nhiệm, trưởng đơn vị, chuyên viên Phòng KHCN, thành viên hội đồng, Phòng Tài chính, lãnh đạo hay quản trị hệ thống. Mỗi hồ sơ chỉ được xem, sửa, gửi nhận xét hoặc phê duyệt bởi người có thẩm quyền; mọi thao tác quan trọng có lịch sử. Cổng giảng viên cho phép thực hiện các thủ tục KHCN từ xa; cổng Phòng KHCN tập trung xử lý; cổng lãnh đạo tập trung quyết định và theo dõi. Kết quả: một hệ thống thống nhất nhưng không phải ai cũng nhìn thấy mọi hồ sơ.

Liên quan hướng dẫn tốt nghiệp: nhu cầu theo dõi khóa luận, luận văn, luận án có thể bổ sung thành quy trình liên kết riêng với hệ thống đào tạo. Hoạt động nghiên cứu của sinh viên khoảng 10 đề tài/năm thuộc phạm vi KHCN không đồng nghĩa tự động đưa toàn bộ khóa luận tốt nghiệp vào cùng quy trình.

4. Các luồng nghiệp vụ chính cần số hóa

1. Lập và giao kế hoạch KHCN: khoa/bộ môn đề xuất nhu cầu → Phòng KHCN tổng hợp → lấy ý kiến, duyệt kế hoạch → giao chỉ tiêu → theo dõi. 2. Đăng ký và xét duyệt đề tài: mở đợt → giảng viên nộp → kiểm tra hồ sơ → xem xét danh mục → nộp thuyết minh → hội đồng đánh giá → thẩm định kinh phí → phê duyệt và ký hợp đồng. 3. Thực hiện và theo dõi tiến độ: lập kế hoạch chi tiết → phân công công việc → cập nhật kết quả → nộp báo cáo, minh chứng → Phòng KHCN xác nhận hoặc yêu cầu bổ sung → cảnh báo quá hạn. 4. Điều chỉnh nhiệm vụ: chủ nhiệm nêu lý do → đơn vị có trách nhiệm kiểm tra → người có thẩm quyền duyệt/không duyệt → lưu phiên bản kế hoạch mới; kế hoạch đã duyệt cũ không bị xóa. 5. Nghiệm thu và kết thúc: đăng ký nghiệm thu → kiểm tra điều kiện → cấp đơn vị (nếu áp dụng) → hội đồng cấp Học viện → hoàn thiện theo kết luận → quyết toán, thanh lý → lưu trữ, theo dõi sản phẩm sau nghiệm thu. 6. Công bố và kết quả KHCN: giảng viên khai báo → kiểm tra trùng và minh chứng → Phòng KHCN xác minh → liên kết tác giả, đơn vị, nhiệm vụ → thống kê. 7. Hội đồng chuyên biệt: tiếp nhận hồ sơ → kiểm tra tính đầy đủ → mời thành viên → kê khai xung đột lợi ích → đánh giá theo quy định riêng → lập kết luận → lưu trữ. 8. Hội thảo, giáo trình, hợp tác: đề xuất hoạt động → xin phê duyệt → tổ chức/thực hiện → báo cáo kết quả → lưu sản phẩm, minh chứng.

5. Luồng quan trọng nhất: đề tài KHCN cấp Học viện

Để Học viện dễ hình dung, giả sử giảng viên đăng ký nghiên cứu “Khảo sát đặc điểm chất lượng một số mẫu dược liệu phục vụ đào tạo và nghiên cứu”. Đây là tình huống minh họa, không phải đề tài thực tế.

Chặng 1 — Kêu gọi và đăng ký. Phòng KHCN tạo đợt đăng ký và hướng dẫn hồ sơ. Giảng viên bấm “Đăng ký đề tài”, điền thông tin và tải tệp. Trước khi gửi, hệ thống rà soát các mục bắt buộc. Sau khi gửi, hồ sơ chuyển sang “Chờ tiếp nhận”, giảng viên có mã theo dõi.

Chặng 2 — Kiểm tra và lựa chọn. Chuyên viên kiểm tra hồ sơ, có thể “Tiếp nhận”, “Yêu cầu bổ sung” kèm lý do, hoặc đề xuất không hợp lệ theo thẩm quyền. Nếu cần thuyết minh chi tiết, giảng viên nhận thông báo để hoàn thiện. Hội đồng được lập, được tiếp cận tài liệu và thực hiện đánh giá. Những vấn đề xung đột lợi ích phải được xem xét trước khi tham gia chấm.

Chặng 3 — Phê duyệt và giao nhiệm vụ. Kết quả đánh giá và dự toán được tổng hợp, trình người có thẩm quyền. Khi được phê duyệt, hệ thống ghi nhận hợp đồng, quyết định, danh sách thành viên, sản phẩm cam kết, thời hạn và lịch báo cáo. Chỉ gắn nhãn “Đã ký” khi đã có chứng cứ ký hợp lệ theo quy trình của Học viện.

Chặng 4 — Theo dõi nghiên cứu. Chủ nhiệm chia công việc thành các mốc, ví dụ: hoàn thiện phương pháp, thu thập mẫu, thử nghiệm, phân tích số liệu, báo cáo. Tại mỗi mốc hiển thị: người thực hiện, ngày phải hoàn thành, tỷ lệ công việc tự báo cáo, tài liệu đã nộp và phần kết quả Phòng KHCN đã xác nhận. Nếu đến hạn mà chưa xong, hệ thống báo màu cảnh báo và nêu lý do. Khi thay đổi tiến độ, phải có hồ sơ đề nghị và quyết định chấp thuận; không tự sửa lịch ban đầu.

Chặng 5 — Nghiệm thu. Khi đáp ứng điều kiện theo quy định, chủ nhiệm tạo hồ sơ xin nghiệm thu. Phòng KHCN kiểm tra sản phẩm và tài liệu, tổ chức các bước nghiệm thu cần thiết. Hội đồng nhận xét, kết luận; nếu phải hoàn thiện, hồ sơ quay lại cho giảng viên cùng danh sách nội dung cần sửa. Sau khi đáp ứng kết luận, hệ thống tiếp tục quyết toán, thanh lý và lưu hồ sơ.

Chặng 6 — Theo dõi kết quả sau nghiệm thu. Các bài báo, giáo trình, quy trình kỹ thuật, tài sản trí tuệ hoặc chuyển giao phát sinh có thể liên kết về đề tài. Kết quả có chứng minh mới được tính vào báo cáo chính thức.

Cách thể hiện tiến độ đề tài — giữ tinh thần màn hình mẫu

Một màn hình đề tài có 4 vùng rõ ràng:

  • Đầu trang: Tên đề tài, chủ nhiệm, đơn vị, ngày bắt đầu/kết thúc, trạng thái hiện nay, người đang chờ xử lý, sản phẩm cam kết.
  • Trục thời gian: Giai đoạn chuẩn bị → thực nghiệm → phân tích → báo cáo → nghiệm thu. Màu hiển thị từng mốc đã đạt, đang thực hiện, sắp đến hạn hay chậm.
  • Bảng công việc: nội dung, người phụ trách, hạn kế hoạch, tình trạng thực tế, minh chứng, ý kiến xác nhận. Có chế độ dòng thời gian, bảng và lịch.
  • Khung cập nhật: giảng viên báo cáo kết quả / đính kèm; Phòng KHCN xác nhận / yêu cầu bổ sung; lịch sử tất cả lần xử lý.

Đặc biệt: tỷ lệ kế hoạch (theo thời gian), tỷ lệ giảng viên tự kê khai và tỷ lệ được xác nhận được đặt cạnh nhau, có chú giải rõ ràng. Không tự tính kết quả hoàn thành là 100% chỉ vì giảng viên đánh dấu “xong”.

Chi tiết 14+ bước xử lý, các trường hợp trả hồ sơ, gia hạn, điều chỉnh, kết luận hội đồng và ví dụ minh họa có trong tài liệu 02_QUY_TRINH_DE_TAI_CAP_HOC_VIEN_V2 kèm bộ V2.

6. Đề xuất giao diện sử dụng

  • Giảng viên: trang cá nhân “Việc cần làm hôm nay”, “Đề tài của tôi”, “Nộp đề xuất”, “Tiến độ”, “Báo cáo”, “Công bố của tôi”, “Lý lịch khoa học”.
  • Phòng KHCN: “Hồ sơ chờ xử lý”, “Các đợt đăng ký”, “Danh sách nhiệm vụ”, “Hội đồng”, “Báo cáo tiến độ chờ xác nhận”, “Nghiệm thu”, “Thống kê”.
  • Hội đồng: “Lịch họp”, “Hồ sơ được phân công”, “Nhận xét và chấm điểm”, “Kết luận”. Thành viên chỉ thấy hồ sơ mà họ được mời xem.
  • Lãnh đạo: “Tổng quan toàn Học viện”, “Chỉ tiêu và kết quả”, “Các công việc cần phê duyệt”, “Danh sách cần chú ý”.
  • Các đơn vị phối hợp: chỉ các nhiệm vụ và tài liệu được phân công.

Bộ giao diện mẫu tương tác sẽ kế thừa phong cách Research Hub Học viện gửi: bảng điều khiển nhiều thẻ, thanh điều hướng trái, bảng dữ liệu, biểu đồ và màn hình Tiến độ đề tài với trục thời gian dễ theo dõi. Có chế độ sáng/tối và thiết kế phù hợp máy tính, điện thoại.

7. Đề xuất thứ tự triển khai

Đợt 1 — Sử dụng được ngay cho nghiên cứu cấp Học viện: cơ sở dữ liệu đơn vị và giảng viên; cổng đăng ký; tiếp nhận, thẩm định; lập hội đồng; phê duyệt; hồ sơ nhiệm vụ; quản lý tiến độ; nghiệm thu; lưu tài liệu; thông báo; báo cáo ban đầu.

Đợt 2 — Hoàn thiện quản trị kết quả và liên thông: kế hoạch KHCN, kinh phí, công bố, sản phẩm, sở hữu trí tuệ, hợp tác/chuyển giao, báo cáo chi tiết theo mẫu, đồng bộ dữ liệu nhân sự/kế toán khi có điều kiện.

Đợt 3 — Các quy trình chuyên biệt: hội thảo, giáo trình, hội đồng KH&ĐT, hội đồng giáo sư, hội đồng đạo đức trên người và động vật, hoạt động đào tạo liên kết; chi tiết triển khai phụ thuộc quy trình, biểu mẫu và cơ quan phê duyệt hiện hành.

Hệ thống nên được thiết kế đủ nền tảng để phát triển toàn bộ 21 chức năng, nhưng phát hành theo các đợt có nghiệm thu. Giai đoạn đầu không cần triển khai công nghệ phức tạp chỉ để xử lý khoảng 50 đề tài mới mỗi năm.

8. Những gì Học viện cần xác nhận trước khi triển khai chính thức

1. Danh sách chức năng bắt buộc vận hành ở đợt đầu và thứ tự ưu tiên các nhóm sau. 2. Quy trình đang thực hiện cho đề tài cấp Học viện, các biến thể cấp trên và đề tài sinh viên. 3. Toàn bộ mẫu biểu và 2–3 bộ hồ sơ thực tế từ đăng ký đến nghiệm thu. 4. Quyền phê duyệt của từng vị trí; trình tự khi hồ sơ bị trả lại, dừng, gia hạn, điều chỉnh. 5. Cách tổ chức các hội đồng; bộ tiêu chí đánh giá, tính điểm, lưu biên bản và xung đột lợi ích. 6. Các báo cáo hiện có, cách xác định chỉ tiêu, nguyên tắc tính trùng/không trùng. 7. Nguồn dữ liệu hồ sơ giảng viên, hệ thống tài chính, chữ ký số, nhân sự và hạ tầng. 8. Quy tắc bảo mật dữ liệu nghiên cứu nhạy cảm, đối tượng nào được xem và lưu trong thời gian bao lâu. 9. Quy chế và biểu mẫu đang có hiệu lực. Dự thảo quy định nghiên cứu 2026 có thể dùng định hướng nhưng không phải căn cứ duy nhất để cấu hình các bước bắt buộc. 10. Ai được Học viện giao đại diện chính thức để thống nhất yêu cầu, kiểm thử bằng hồ sơ mẫu và xác nhận hoàn thành từng đợt.

9. Đề xuất bước tiếp theo

Tổ chức buổi làm việc theo một hồ sơ đề tài đã nghiệm thu: chủ nhiệm đề tài giải thích các bước và giấy tờ đã thực hiện; chuyên viên Phòng KHCN giải thích ai nhận, ai duyệt, ai lưu; nếu có nội dung kinh phí thì mời đầu mối tài chính. Đội thực hiện sử dụng prototype để mô phỏng trực tiếp quy trình, ghi rõ điểm nào sát, điểm nào khác thực tế. Sau buổi này cập nhật phiên bản yêu cầu, bảng phân quyền và các tiêu chí nghiệm thu.

Tài liệu này nhằm thống nhất tầm nhìn sản phẩm và nội dung cần xây dựng; không thay thế hợp đồng, quy chế chuyên môn hoặc hồ sơ nghiệm thu cuối cùng.


Phần đọc thêm cho người phụ trách kỹ thuật (không bắt buộc với Học viện): Xây dựng theo hướng một hệ thống ứng dụng thống nhất, cơ sở dữ liệu tập trung, quản lý quy trình có phiên bản, lưu dấu vết, phân quyền theo hồ sơ và đồng bộ với phần mềm hiện có. Một số nguyên tắc thiết kế theo dõi tiến độ/tác vụ và lập hồ sơ trực tuyến có thể tham khảo OpenProject; đây là tham khảo về cách tổ chức giao diện, không phải căn cứ pháp lý cho Học viện.

TÀI LIỆU 02 / 05 · BẢN THẢO V2

QUY TRÌNH ĐỀ TÀI KHOA HỌC CẤP HỌC VIỆN — BẢN THIẾT KẾ NGHIỆP VỤ V2

Tài liệu dùng để đối chiếu công việc thực tế với màn hình prototype; không áp dụng thay văn bản có hiệu lực. Giả định một nhiệm vụ là đề tài do cán bộ/giảng viên đề xuất và Học viện quản lý. Các bước có thể rút gọn hoặc bổ sung theo loại nhiệm vụ và thẩm quyền.

I. Giải thích các trạng thái trong ngôn ngữ người dùng

  • Nháp: giảng viên đang nhập, chưa nộp; được sửa mọi thông tin.
  • Đã gửi – chờ tiếp nhận: Phòng KHCN chưa kiểm tra hồ sơ.
  • Cần bổ sung: Phòng KHCN trả lại các mục thiếu, có lý do, hạn bổ sung, tệp minh chứng; sau bổ sung có vòng tiếp nhận mới.
  • Hồ sơ hợp lệ – chờ đánh giá: đã nhận đủ hồ sơ để đưa vào vòng xem xét, không đồng nghĩa với được chọn.
  • Đang đánh giá: hội đồng/chuyên gia đang xem và nộp nhận xét.
  • Chờ phê duyệt: đã có đánh giá, đang trình cấp có thẩm quyền.
  • Được chấp thuận: đề xuất được chọn, còn phải hoàn thiện điều kiện giao nhiệm vụ.
  • Không được chấp thuận: kết thúc đợt đăng ký, vẫn giữ hồ sơ để tra cứu.
  • Hoàn thiện hợp đồng: thuyết minh và kinh phí được thẩm định, đang ký văn bản.
  • Đang thực hiện: hồ sơ đã có quyết định/hợp đồng hợp lệ và bắt đầu theo kế hoạch.
  • Chờ xác nhận tiến độ: chủ nhiệm nộp báo cáo mốc, Phòng KHCN chưa xác nhận.
  • Cần xử lý chậm tiến độ: cảnh báo theo ngày hạn hoặc số liệu xác nhận chưa đạt.
  • Đang xin điều chỉnh: có đề nghị thay đổi lịch/nội dung/thành viên/sản phẩm/kinh phí; kế hoạch đã duyệt vẫn giữ hiệu lực tới khi được phép thay.
  • Chờ nghiệm thu: chủ nhiệm nộp hồ sơ, đang kiểm tra điều kiện.
  • Đang hoàn thiện sau hội đồng: có nhận xét/kết luận cần sửa, người nghiên cứu đang bổ sung.
  • Đạt yêu cầu, chờ thanh lý: kết quả nghiệm thu được chấp thuận, còn việc quyết toán và đóng hồ sơ.
  • Đã hoàn thành: hồ sơ đủ điều kiện đóng theo quy định, sản phẩm sau nghiệm thu vẫn có thể tiếp tục theo dõi.
  • Tạm dừng / dừng / hủy: quyết định riêng có lý do, căn cứ và lịch sử; không dùng thao tác xóa.

II. Bảng quy trình 16 bước

BướcAi thực hiệnNgười sử dụng làm gì trên hệ thốngĐầu vàoĐầu ra và bước tiếp
01. Lập kế hoạch nghiên cứuKhoa/bộ môn, Phòng KHCNĐăng ký nhu cầu và tổng hợp định hướngHướng nghiên cứu, danh mục năm trướcDự thảo kế hoạch năm
02. Công bố đợt đăng kýPhòng KHCNNhập thời gian, đối tượng, loại nhiệm vụ, tài liệu cần nộp; bấm công bốKế hoạch đã duyệtĐợt đang nhận hồ sơ, thông báo
03. Giảng viên lập đề xuấtChủ nhiệm/giảng viênChọn đợt → điền 4–6 nhóm thông tin → lưu nháp hoặc gửiHồ sơ nhà khoa học, ý tưởngHồ sơ mã số, trạng thái “Chờ tiếp nhận”
04. Kiểm tra tính đầy đủChuyên viên KHCNKiểm tra từng mục, tiếp nhận hoặc yêu cầu bổ sung kèm lý doĐề xuất và tệp kèmHợp lệ hoặc trả bổ sung
05. Tổng hợp danh mụcPhòng KHCN, đơn vịTổng hợp các đề xuất theo lĩnh vực/cấp/kinh phí để trìnhDanh sách hồ sơ hợp lệDanh mục đưa ra xem xét
06. Xem xét và phê duyệt danh mụcHội đồng KH&ĐT/cấp có thẩm quyền theo quy chếNhận tài liệu, đánh giá, ghi ý kiến và quyết địnhDanh mục, nhận xétHồ sơ được đưa vào vòng thuyết minh hoặc không được chọn
07. Hoàn thiện thuyết minhChủ nhiệmBổ sung mục tiêu, phương pháp, sản phẩm, thời gian, dự toánKết luận vòng trước, mẫu yêu cầuBộ thuyết minh nộp
08. Tuyển chọn / giao trực tiếpPhòng KHCN và hội đồngLập hội đồng, gửi tài liệu, khai báo COI, nhận nhận xét, lập biên bảnThuyết minh và tiêu chí đánh giáKết quả đánh giá và kiến nghị
09. Thẩm định kinh phíPhòng KHCN, Tài chính, người có thẩm quyềnXem cơ cấu dự toán, yêu cầu chỉnh, ghi mức được chấp thuậnDự toán, định mức theo quy địnhBảng kinh phí được xác nhận
10. Giao nhiệm vụ, hợp đồngChủ nhiệm, Phòng KHCN và người kýHoàn thiện văn bản, ghi nhận ký hợp lệ và thời điểm hiệu lựcPhê duyệt, hợp đồng, kế hoạch và sản phẩmHồ sơ chuyển “Đang thực hiện”
11. Khởi động và giao việcChủ nhiệm, thành viênTách kế hoạch thành giai đoạn/mốc, giao người, quy định minh chứngKế hoạch đã được chấp thuậnTrục tiến độ theo dõi được
12. Thực hiện và báo cáo tiến độChủ nhiệm, thành viênCập nhật công việc, tải báo cáo, minh chứng, gửi Phòng KHCNNội dung nghiên cứu và mốc đến hạnBáo cáo chờ xác nhận
13. Kiểm tra và xử lý điều chỉnhPhòng KHCN, người phê duyệtXác nhận/ yêu cầu bổ sung tiến độ; tiếp nhận đề nghị điều chỉnh, gia hạn, dừngBáo cáo, biên bản kiểm tra, đề nghịTiến độ được xác nhận hoặc quyết định điều chỉnh
14. Đề nghị nghiệm thuChủ nhiệmGửi báo cáo tổng kết, minh chứng sản phẩm, đề nghị nghiệm thuKết quả thực hiện và hồ sơ bắt buộcHồ sơ chờ kiểm tra nghiệm thu
15. Hội đồng nghiệm thu và hoàn thiệnPhòng KHCN, hội đồng, chủ nhiệmTổ chức các cấp nghiệm thu phù hợp; chấm, lập biên bản, nhận sửa chữa, xác nhận hoàn tấtBáo cáo, tài liệu, phiếu nhận xétKết luận nghiệm thu + phiên bản cuối
16. Quyết toán, thanh lý, lưu trữ và theo dõi sản phẩmChủ nhiệm, KHCN, Tài chínhĐối soát tài chính, hoàn thiện văn bản, lưu hồ sơ, liên kết bài báo/SHTT/chuyển giaoBiên bản nghiệm thu, quyết toán, kết quảNhiệm vụ đóng; sản phẩm hậu nghiệm thu có thể tiếp tục cập nhật

Các mốc lịch, số ngày xử lý và cấu trúc hội đồng không mặc định theo một bản dự thảo. Trước khi vận hành thật, người phụ trách quản trị phải nhập quy tắc có hiệu lực và lưu tên/số hiệu văn bản áp dụng.

III. Kịch bản giảng viên thao tác từng màn hình

Tình huống nghiên cứu minh họa

Giảng viên TS. Nguyễn Minh Anh (tên giả) tại Khoa Dược học (đơn vị minh họa) đề xuất đề tài “Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng dược liệu phục vụ nghiên cứu”. Một nhóm có ba thành viên với sản phẩm dự kiến là báo cáo nghiên cứu và một bài báo.

Màn 1 – Cổng giảng viên: Chọn “Đăng ký đề tài mới”. Hệ thống cho xem các đợt đang nhận, đối tượng, hạn nộp, thông báo, biểu mẫu. Màn 2 – Biểu mẫu đề xuất, bước Thông tin chung: nhập tên, cấp nhiệm vụ, hướng nghiên cứu, đơn vị, chủ nhiệm; kiểm tra trùng theo tên trước khi gửi. Màn 3 – Nội dung nghiên cứu: viết lý do chọn đề tài, mục tiêu, nội dung, phương pháp và sản phẩm dự kiến. Màn 4 – Thành viên & kinh phí: chọn cán bộ từ danh mục, phân vai và dự kiến khối lượng; ghi nguồn kinh phí, dự toán theo mục được yêu cầu. Màn 5 – Tài liệu: tải hồ sơ; từng tệp hiển thị tên, loại, người tải, thời gian, dung lượng, phiên bản; chọn “Lưu nháp” hoặc “Gửi hồ sơ”. Màn 6 – Hồ sơ đã gửi: hiển thị mã, thời gian nộp, bước hiện tại, người xử lý, lịch sử. Màn 7 – Chuyên viên tiếp nhận: nhìn danh sách chờ; mở hồ sơ, đánh dấu đủ/thiếu, ghi nội dung cần bổ sung; bấm “Yêu cầu bổ sung”. Màn 8 – Giảng viên bổ sung: nhận thông báo liệt kê chính xác mục thiếu; mở bản nháp bổ sung, sửa và “Gửi lại”; phiên bản cũ vẫn có thể tra cứu. Màn 9 – Danh mục trình hội đồng: chuyên viên gom hồ sơ, đề xuất thành viên, kiểm tra xung đột, gửi tài liệu. Màn 10 – Chuyên gia đánh giá: xác nhận tham gia, khai báo lợi ích, xem hồ sơ được giao, nộp phiếu nhận xét và điểm nếu quy định có thang điểm; có thể trả lại để thư ký bổ sung tệp. Màn 11 – Kết quả đánh giá: chuyên viên lưu biên bản và kết luận, chuyển đúng thẩm quyền để duyệt; giảng viên chỉ thấy phần được phép công khai. Màn 12 – Hồ sơ giao nhiệm vụ: cập nhật thuyết minh cuối, thẩm định dự toán, văn bản hợp đồng; trạng thái ký phụ thuộc minh chứng hợp lệ.

Trọng tâm: Màn “Tiến độ đề tài”

Màn 13 – Tóm tắt đề tài: phía trên hiển thị tên, chủ nhiệm, thời gian, mức kinh phí, số mốc đã xác nhận, cảnh báo. Thanh trục thời gian vẫn giữ triết lý giao diện mẫu mà Học viện đã chọn. Màn 14 – Dòng thời gian chi tiết: các mốc hiển thị thành thẻ theo thứ tự, thời hạn rõ ràng; mốc hoàn thành có nhãn “Đã xác nhận”, mốc có tiến độ chưa kiểm tra “Chờ xác nhận”, mốc chậm “Quá hạn”. Màn 15 – Bảng công việc: các cột “Công việc”, “Thành viên phụ trách”, “Từ ngày – đến ngày”, “Tiến độ tự báo cáo”, “Tiến độ xác nhận”, “Tài liệu minh chứng”, “Trạng thái”. Màn 16 – Gửi báo cáo mốc: thành viên cập nhật kết quả, ghi khó khăn, chọn tài liệu cần nộp, bấm “Gửi Phòng KHCN”; trước khi gửi có xác nhận phần nào chỉ là tự khai. Màn 17 – Kiểm tra báo cáo: chuyên viên đọc tài liệu, ghi nhận xét, bấm “Xác nhận mốc” hoặc “Yêu cầu bổ sung”; hệ thống ghi tên, ngày, quyết định vào lịch sử. Màn 18 – Cảnh báo và đề nghị điều chỉnh: nếu mốc không đúng kế hoạch, chủ nhiệm có nút “Đề nghị gia hạn/điều chỉnh”, ghi lý do, thay đổi cần thực hiện, tác động đến sản phẩm, tệp chứng minh. Không tự động sửa hợp đồng. Màn 19 – So sánh lịch kế hoạch – thực tế: có ngày hạn ban đầu, ngày đã được duyệt thay đổi, ngày hoàn thành thực tế; lọc các mốc chậm để quản lý. Màn 20 – Báo cáo định kỳ: chủ nhiệm chọn kỳ, hệ thống tổng hợp mốc công việc, sản phẩm, khó khăn và việc cần hỗ trợ; giảng viên kiểm tra, bổ sung trước khi nộp.

Nghiệm thu và sau nghiệm thu

Màn 21 – Đề nghị nghiệm thu: chủ nhiệm xem danh sách yêu cầu, tải báo cáo, sản phẩm, xác nhận đã nộp đủ theo quy định. Màn 22 – Kiểm tra điều kiện: Phòng KHCN xem tất cả mốc, báo cáo, hồ sơ đạo đức (nếu thuộc diện), kinh phí và sản phẩm; có thể trả lại, ghi lý do. Màn 23 – Tổ chức nghiệm thu: tạo phiên họp hội đồng, phân công phản biện, phát phiếu nhận xét, xác nhận COI, lưu kết quả. Màn 24 – Hoàn thiện sau họp: giảng viên xem các nhận xét cần xử lý, nộp lại báo cáo cùng bảng giải trình, lưu phiên bản. Màn 25 – Quyết toán, thanh lý: phần mềm hiển thị “Chờ xác nhận tài chính” cho tới khi có chứng từ và xác nhận hợp lệ từ Phòng Tài chính; bản được ký chính thức được đính kèm. Màn 26 – Công bố sau nghiệm thu: giảng viên khai bài báo DOI, sản phẩm, sở hữu trí tuệ hay hợp tác liên quan; có bước kiểm tra minh chứng, chống đếm trùng.

IV. Thiết kế dữ liệu theo dõi tiến độ: kế hoạch, tự báo cáo, xác nhận

Một mốc cần tối thiểu có mã mốc, nội dung, người phụ trách, thời hạn kế hoạch, sản phẩm cần bàn giao, phần trăm dự kiến, tỷ trọng (nếu áp dụng), nội dung thực tế, phần trăm tự báo cáo, ngày nộp minh chứng, người xác nhận, kết quả xác nhận, ngày hoàn thành được xác nhận, lý do trả lại, lịch sử đổi hạn.

Ví dụ mốc “Thu thập đủ mẫu nghiên cứu” có hạn 30/11. Giảng viên ghi đã thực hiện 80%, tải danh sách mẫu và biên bản. Phòng KHCN xem minh chứng và chỉ xác nhận 60% theo tiêu chí nghiệm thu mốc. Màn hình cần hiện 80% (tự báo cáo) và 60% (đã xác nhận), không ghi 80% vào tỷ lệ kết quả chính thức.

Nếu kế hoạch được duyệt điều chỉnh hạn sang 15/12, hệ thống hiển thị hạn ban đầu: 30/11 và hạn được điều chỉnh: 15/12 cùng quyết định. Phân loại quá hạn phải dựa trên lịch đang có hiệu lực; vẫn cho đối chiếu ảnh hưởng của các lần gia hạn.

Việc tính tổng tiến độ nên do Học viện lựa chọn: tính theo khối lượng sản phẩm, theo tỷ trọng mốc đã được phê duyệt hoặc chỉ hiển thị số mốc đã xác nhận. Không mặc định “đã qua 8/12 tháng = hoàn thành 67% nghiên cứu”.

V. Các tình huống cần xử lý ngoài luồng thuận lợi

Tình huốngXử lý trên hệ thốngYêu cầu kiểm soát
Nộp hồ sơ thiếuGhi danh sách thiếu, trả bổ sung, cho gửi lạiKhông làm mất bản cũ
Đăng ký quá hạnCảnh báo và theo chính sách mở đợtKhông tự cho phép nếu chưa có thẩm quyền
Giảng viên thay đổi thành viênTạo yêu cầu thay đổi, gửi duyệtLưu trước/sau và quyết định
Chậm thu thập mẫuBáo cáo khó khăn, đề nghị điều chỉnh hạnLịch cũ không bị ghi đè
Gia hạn nhiều lầnTừ chối hoặc chuyển thẩm quyền theo quy địnhKhông tự áp dụng quy tắc dự thảo
Chuyên gia có xung đột lợi íchYêu cầu kê khai, chuyển người phụ trách xử lýKhông mặc định chỉ “cảnh báo” rồi vẫn cho chấm
Có dữ liệu y sinh nhạy cảmGắn mức độ bảo mật, chỉ cấp quyền cần thiếtKhông tải dữ liệu bệnh nhân gốc công khai
Nghiệm thu có yêu cầu sửaTạo danh sách yêu cầu, hạn sửa, nộp bản hoàn thiệnKhông chuyển “Đã hoàn thành” sớm
Kết quả hội đồng không đạtGhi kết luận, hướng xử lý riêng theo quy địnhKhông xóa hồ sơ và điểm
Công bố có nhiều tác giảLiên kết tác giả và đơn vị, kiểm tra trùng DOIKhông nhân bản số bài báo của Học viện
Một đề tài có nhiều nguồn tài trợTheo dõi dòng kinh phí được duyệt và đối soátKhông cộng trùng tiền
Người xử lý nghỉ/chuyển công tácBàn giao, ghi người mới, giữ lịch sửKhông gián đoạn trách nhiệm

VI. Những quy trình KHÔNG được gộp vào luồng đề tài thường

  • Hội đồng đạo đức nghiên cứu trên người: hồ sơ và thủ tục riêng. Có thể tham khảo văn bản nhà nước hiện hành, ví dụ Thông tư 43/2024/TT-BYT về hội đồng đạo đức nghiên cứu y sinh học (nguồn văn bản: https://vbpl.vn/TW/Pages/vbpq-print.aspx?ItemID=172919). Quy chế áp dụng tại Học viện cần được cung cấp.
  • Nghiên cứu trên động vật: quy tắc xét duyệt, thành phần và biểu mẫu cần được kiểm tra theo loại nghiên cứu và quy định riêng; không giả định thông tư dành cho nghiên cứu trên người điều chỉnh toàn bộ.
  • Hội đồng giáo sư cơ sở: là luồng hồ sơ xét chức danh, sử dụng dữ liệu khoa học liên kết nhưng không phải một bước của nghiệm thu đề tài.
  • Hội đồng KH&ĐT: tổ chức các kỳ họp và kết luận nhiều nội dung, trong đó có thể có đề tài; không đồng nhất toàn bộ với hội đồng tuyển chọn/ nghiệm thu.
  • Đề tài nghiên cứu của sinh viên: có thể dùng thông tin, hồ sơ điện tử và giao diện tiến độ tương tự, nhưng cần làm rõ đơn vị chủ trì, việc xác nhận của giảng viên hướng dẫn và bộ mẫu riêng.

VII. Dữ liệu cần xin Học viện để chốt quy trình

1. Quy định KHCN đang hiệu lực và phụ lục mẫu biểu. 2. Ít nhất 2 bộ hồ sơ đề tài giảng viên đầy đủ từ đề xuất đến nghiệm thu, 1 hồ sơ bị trả lại/gia hạn nếu có. 3. Danh sách các quyết định có quyền ký, dấu hoặc xác nhận điện tử. 4. Mẫu báo cáo tiến độ, điều chỉnh, hợp đồng, họp hội đồng, nghiệm thu, thanh lý. 5. Các trường hợp phải kiểm tra đạo đức và hồ sơ hội đồng đang áp dụng. 6. Quy tắc tính phần trăm tiến độ và quyền xác nhận tiến độ nghiên cứu. 7. Các biểu mẫu số liệu và quyền xem của từng vai trò.

Ghi chú: Đây là thiết kế thảo luận. Không cố định các mốc lịch, điều kiện phê duyệt và thời hạn giải quyết khi chưa có văn bản chính thức, tránh số hóa sai quy trình.

TÀI LIỆU 03 / 05 · BẢN THẢO V2

DANH MỤC VÀ MÔ TẢ MÀN HÌNH ĐỀ XUẤT — KHCN V2

Mục tiêu: Liệt kê chính xác từng màn hình cần hình dung, trường thông tin, thao tác và tình huống kiểm soát; phù hợp trao đổi với cán bộ Học viện. Đây là danh mục màn hình cho sản phẩm cuối cùng, không có nghĩa toàn bộ đã được lập trình trong prototype hiện tại.

1. Cách sử dụng

Phía Học viện xem tên màn hình và các công việc thường làm, đánh dấu: Cần có ngay / Có thể làm giai đoạn sau / Không áp dụng / Cần sửa mô tả. Người phát triển chỉ triển khai chính thức sau khi có quy trình và mẫu biểu được xác nhận.

2. Danh mục 46 màn hình

01. Trang tổng quan lãnh đạo

Người sử dụng: Lãnh đạo. Trên màn hình nhìn thấy: Số nhiệm vụ theo giai đoạn; kinh phí; công bố; đơn vị có cảnh báo. Thao tác chính: Chọn năm, khoa, mở đề tài chậm; xem hồ sơ đang chờ ký. Điểm cần chú ý: Không tự xem hồ sơ bí mật ngoài thẩm quyền.

02. Bàn làm việc Phòng KHCN

Người sử dụng: Chuyên viên KHCN. Trên màn hình nhìn thấy: Hồ sơ chờ, sắp quá hạn, cần bổ sung, lịch họp. Thao tác chính: Nhận xử lý, chuyển người, trả bổ sung, đặt lịch. Điểm cần chú ý: Hồ sơ không được biến mất sau chuyển người.

03. Bàn làm việc giảng viên

Người sử dụng: Giảng viên. Trên màn hình nhìn thấy: Đề tài của tôi, việc cần làm, lịch nộp, thông báo. Thao tác chính: Đăng ký đề tài, nộp báo cáo, mở kết quả. Điểm cần chú ý: Chỉ xem đề tài thuộc phạm vi cá nhân.

04. Danh sách đợt đăng ký đề tài

Người sử dụng: KHCN/giảng viên. Trên màn hình nhìn thấy: Tên đợt, loại nhiệm vụ, thời gian, tài liệu cần nộp. Thao tác chính: Mở đợt, xem quy định, đăng ký, kết thúc nhận. Điểm cần chú ý: Nộp muộn theo quyết định chính thức.

05. Tạo đợt đăng ký

Người sử dụng: KHCN. Trên màn hình nhìn thấy: Năm, đối tượng, cấp nhiệm vụ, ngày nhận, mẫu biểu, người phụ trách. Thao tác chính: Lưu nháp, công bố, gửi thông báo. Điểm cần chú ý: Không được công bố nếu chưa được duyệt.

06. Đăng ký đề tài — thông tin chung

Người sử dụng: Giảng viên. Trên màn hình nhìn thấy: Tên, cấp, lĩnh vực, đơn vị, chủ nhiệm. Thao tác chính: Tiếp tục, lưu nháp, kiểm tra trùng. Điểm cần chú ý: Bắt lỗi mục bắt buộc và không mất nháp.

07. Đăng ký đề tài — nội dung

Người sử dụng: Giảng viên. Trên màn hình nhìn thấy: Bối cảnh, mục tiêu, phương pháp, kết quả/sản phẩm. Thao tác chính: Sửa, lưu, xem hướng dẫn. Điểm cần chú ý: Hỗ trợ nội dung dài và bản nháp.

08. Đăng ký đề tài — thành viên, kinh phí

Người sử dụng: Giảng viên. Trên màn hình nhìn thấy: Thành viên, vai trò, thời gian, dự toán, nguồn. Thao tác chính: Thêm thành viên, nhập dự toán, kiểm tra. Điểm cần chú ý: Một người có nhiều vai trò nhưng phải rõ trách nhiệm.

09. Đăng ký đề tài — tài liệu, xác nhận gửi

Người sử dụng: Giảng viên. Trên màn hình nhìn thấy: Danh sách biểu mẫu, tài liệu đính kèm, kết quả kiểm tra. Thao tác chính: Tải hồ sơ, xem trước, gửi chính thức. Điểm cần chú ý: Thiếu tài liệu thì ghi cụ thể thay vì báo lỗi chung.

10. Chi tiết hồ sơ và lịch sử xử lý

Người sử dụng: Giảng viên/KHCN. Trên màn hình nhìn thấy: Tất cả thông tin, trạng thái, người giữ hồ sơ, các lần trả bổ sung. Thao tác chính: Bổ sung, xem lịch sử, mở tài liệu. Điểm cần chú ý: Không hiển thị người được phân quyền ngoài phạm vi.

11. Danh sách tiếp nhận hồ sơ

Người sử dụng: Chuyên viên. Trên màn hình nhìn thấy: Mã hồ sơ, người gửi, thời điểm, đủ/thiếu, hạn xử lý. Thao tác chính: Tiếp nhận, yêu cầu bổ sung, đề nghị loại. Điểm cần chú ý: Không xoá dấu vết hồ sơ bị loại.

12. Tổng hợp danh mục đề xuất

Người sử dụng: KHCN/Trưởng đơn vị. Trên màn hình nhìn thấy: Danh sách theo khoa, lĩnh vực, cấp, dự toán. Thao tác chính: Xem toàn bộ, gửi xin ý kiến, xuất danh sách. Điểm cần chú ý: Hồ sơ trùng phải được báo để rà lại.

13. Lịch và thành phần hội đồng

Người sử dụng: Thư ký/KHCN. Trên màn hình nhìn thấy: Loại hội đồng, người tham gia, ngày giờ, thành viên vắng. Thao tác chính: Tạo lịch, mời, gửi tài liệu. Điểm cần chú ý: Hồ sơ nhạy cảm không gửi đại trà.

14. Khai báo xung đột lợi ích

Người sử dụng: Thành viên Hội đồng. Trên màn hình nhìn thấy: Hồ sơ được mời, quan hệ có thể ảnh hưởng khách quan. Thao tác chính: Khai báo, xác nhận, chuyển thẩm tra. Điểm cần chú ý: Cán bộ phụ trách quyết định xử lý COI.

15. Phiếu nhận xét/chấm điểm

Người sử dụng: Thành viên Hội đồng. Trên màn hình nhìn thấy: Tiêu chí chấm, tệp đề tài, nhận xét, kết luận đề nghị. Thao tác chính: Lưu nháp, gửi đánh giá. Điểm cần chú ý: Thang điểm theo quy định, không mặc định 100.

16. Tổng hợp kết quả hội đồng

Người sử dụng: Thư ký/KHCN. Trên màn hình nhìn thấy: Phiếu thành viên, biên bản, số người tham gia, kết luận. Thao tác chính: Tổng hợp, lập biên bản, chuyển phê duyệt. Điểm cần chú ý: Không tự ra quyết định thay cấp có thẩm quyền.

17. Thẩm định dự toán và giao kinh phí

Người sử dụng: KHCN/Tài chính. Trên màn hình nhìn thấy: Dự toán theo nội dung, đề nghị, mức được duyệt. Thao tác chính: Yêu cầu giải trình, xác nhận thẩm định. Điểm cần chú ý: Không thay phần mềm kế toán.

18. Ký hợp đồng và giao nhiệm vụ

Người sử dụng: KHCN/Lãnh đạo/chủ nhiệm. Trên màn hình nhìn thấy: Văn bản phê duyệt, hợp đồng, ngày hiệu lực, sản phẩm cam kết. Thao tác chính: Hoàn thiện, xác nhận ký, chuyển thực hiện. Điểm cần chú ý: Chỉ ghi 'đã ký' khi có chứng từ ký thật.

19. Danh sách đề tài đang triển khai

Người sử dụng: KHCN/Trưởng khoa. Trên màn hình nhìn thấy: Chủ nhiệm, hạn, tiến độ, cảnh báo, nhiệm vụ cấp nào. Thao tác chính: Lọc, mở đề tài, nhắc hạn. Điểm cần chú ý: Theo số liệu đã xác nhận.

20. Hồ sơ đề tài đang thực hiện

Người sử dụng: Chủ nhiệm/KHCN. Trên màn hình nhìn thấy: Thông tin nhiệm vụ, nhóm, cam kết, dự toán, tài liệu. Thao tác chính: Chuyển tab tiến độ, tài chính, sản phẩm. Điểm cần chú ý: Không tự đổi sản phẩm cam kết.

21. Tiến độ đề tài — dòng thời gian

Người sử dụng: Chủ nhiệm/KHCN/Lãnh đạo. Trên màn hình nhìn thấy: Thanh thời gian Gantt, mốc, ngày hiện tại, phần kế hoạch/thực tế. Thao tác chính: Lọc mốc, đổi cách xem, mở mốc. Điểm cần chú ý: KẾ THỪA phong cách mẫu gốc, không thay bằng progress bar đơn thuần.

22. Tiến độ đề tài — danh sách công việc

Người sử dụng: Giảng viên/KHCN. Trên màn hình nhìn thấy: Người phụ trách, hạn, phần tự khai và xác nhận, minh chứng. Thao tác chính: Tìm kiếm, lọc quá hạn, sửa nếu được phép. Điểm cần chú ý: Không hiển thị tỷ lệ tự khai là đã duyệt.

23. Tiến độ đề tài — bảng công việc theo trạng thái

Người sử dụng: Giảng viên/KHCN. Trên màn hình nhìn thấy: Chưa bắt đầu, đang làm, chờ xác nhận, đã xác nhận. Thao tác chính: Mở thẻ, chuyển trạng thái đúng quyền. Điểm cần chú ý: Không kéo thả vượt thẩm quyền.

24. Chi tiết một mốc nghiên cứu

Người sử dụng: Giảng viên/KHCN. Trên màn hình nhìn thấy: Nội dung, tiêu chí hoàn thành, thành viên, hạn, tệp, trao đổi. Thao tác chính: Cập nhật, nộp minh chứng, bình luận. Điểm cần chú ý: Lưu đầy đủ các lần gửi và kiểm tra.

25. Kiểm tra và xác nhận tiến độ

Người sử dụng: Chuyên viên KHCN. Trên màn hình nhìn thấy: Mốc chờ xem, tài liệu, kết quả dự kiến và tự báo cáo. Thao tác chính: Xác nhận, ghi ý kiến, yêu cầu bổ sung. Điểm cần chú ý: Ghi người và thời điểm xác nhận.

26. Báo cáo tiến độ định kỳ

Người sử dụng: Chủ nhiệm/KHCN. Trên màn hình nhìn thấy: Kỳ báo cáo, kết quả giai đoạn, khó khăn, kiến nghị. Thao tác chính: Tạo từ dữ liệu mốc, sửa nội dung, gửi. Điểm cần chú ý: Kỳ báo cáo theo quy chế hiện hành.

27. Đề nghị điều chỉnh/gia hạn

Người sử dụng: Chủ nhiệm/KHCN. Trên màn hình nhìn thấy: Phạm vi thay đổi, lý do, hạn cũ/hạn mới, minh chứng. Thao tác chính: Gửi đề nghị, xem quyết định. Điểm cần chú ý: Giữ lịch cũ và chỉ áp dụng hạn mới sau duyệt.

28. Đăng ký nghiệm thu

Người sử dụng: Chủ nhiệm. Trên màn hình nhìn thấy: Sản phẩm cam kết, báo cáo tổng kết, kiểm tra hồ sơ. Thao tác chính: Nộp hồ sơ, xem mục thiếu. Điểm cần chú ý: Thiếu điều kiện phải giải thích.

29. Kiểm tra và tổ chức nghiệm thu

Người sử dụng: KHCN/thư ký. Trên màn hình nhìn thấy: Điều kiện hồ sơ, lịch họp, chuyên gia, biên bản. Thao tác chính: Yêu cầu bổ sung, lập hội đồng, ghi kết luận. Điểm cần chú ý: Hai cấp nghiệm thu chỉ khi quy định yêu cầu.

30. Hoàn thiện sau nghiệm thu

Người sử dụng: Chủ nhiệm/KHCN. Trên màn hình nhìn thấy: Nhận xét, danh sách sửa, hạn nộp, bản cuối. Thao tác chính: Nộp giải trình, xác nhận hoàn thiện. Điểm cần chú ý: Bản cũ phải tra cứu được.

31. Quyết toán và đóng hồ sơ

Người sử dụng: KHCN/Tài chính. Trên màn hình nhìn thấy: Kinh phí đã duyệt, tạm ứng, thực chi đối soát, thanh lý. Thao tác chính: Đối soát, xác nhận, lưu văn bản. Điểm cần chú ý: Không tự chốt quyết toán thay kế toán.

32. Lý lịch khoa học cá nhân

Người sử dụng: Giảng viên/KHCN. Trên màn hình nhìn thấy: Thông tin học vị, công tác, đề tài, bài báo, sản phẩm. Thao tác chính: Chỉnh sửa phần được phép, gửi xác minh, xuất hồ sơ. Điểm cần chú ý: Các thành tích phải có nguồn chứng minh.

33. Danh sách giảng viên, chuyên gia

Người sử dụng: KHCN. Trên màn hình nhìn thấy: Đơn vị, lĩnh vực, học vị, chủ trì và tham gia. Thao tác chính: Tìm, lọc, mời hội đồng, xem lý lịch. Điểm cần chú ý: Không công khai toàn bộ số điện thoại/email cá nhân.

34. Kê khai và xác minh công bố

Người sử dụng: Giảng viên/KHCN. Trên màn hình nhìn thấy: Tác giả, tên tạp chí, DOI, chỉ mục, tài liệu. Thao tác chính: Thêm, kiểm tra trùng, xác nhận, liên kết nhiệm vụ. Điểm cần chú ý: Bài báo độc lập vẫn được ghi nhận.

35. Quản lý sản phẩm & sở hữu trí tuệ

Người sử dụng: Chủ nhiệm/KHCN. Trên màn hình nhìn thấy: Sản phẩm, trạng thái bảo hộ, tác giả, tệp liên quan. Thao tác chính: Khai báo, thẩm tra, cập nhật tình trạng. Điểm cần chú ý: Giữ bí mật trước nộp đơn khi cần.

36. Hồ sơ hợp tác và chuyển giao

Người sử dụng: KHCN/HTQT. Trên màn hình nhìn thấy: Đối tác, văn bản, nhiệm vụ, sản phẩm và doanh thu xác nhận. Thao tác chính: Tạo hồ sơ, giao việc, theo dõi kết quả. Điểm cần chú ý: Hợp đồng nhạy cảm cần quyền riêng.

37. Hội đồng đạo đức trên người

Người sử dụng: Thư ký hội đồng. Trên màn hình nhìn thấy: Đề cương, giải trình, tình trạng sửa, kết luận, điều kiện. Thao tác chính: Tiếp nhận, phản biện, quyết định theo thẩm quyền. Điểm cần chú ý: Không lưu dữ liệu người bệnh ngoài phạm vi.

38. Hồ sơ đạo đức nghiên cứu động vật

Người sử dụng: Thư ký hội đồng. Trên màn hình nhìn thấy: Đối tượng động vật, kế hoạch sử dụng, yêu cầu phúc lợi, hồ sơ. Thao tác chính: Gửi thẩm định, yêu cầu sửa, lưu kết luận. Điểm cần chú ý: Quy trình riêng, không sao chép mẫu nghiên cứu trên người.

39. Hoạt động Hội đồng KH&ĐT

Người sử dụng: Thư ký/KHCN. Trên màn hình nhìn thấy: Kế hoạch họp, nội dung trình, biên bản, kết luận. Thao tác chính: Gửi tài liệu, lấy ý kiến, giao đầu việc. Điểm cần chú ý: Áp dụng quy chế hoạt động riêng.

40. Hồ sơ Hội đồng giáo sư cơ sở

Người sử dụng: Thư ký/ứng viên. Trên màn hình nhìn thấy: Minh chứng khoa học, công trình, hướng dẫn, đánh giá. Thao tác chính: Nộp hồ sơ, kiểm tra, xem kết quả. Điểm cần chú ý: Không tự khẳng định đủ tiêu chuẩn.

41. Hồ sơ hội nghị và hội thảo

Người sử dụng: KHCN/đơn vị. Trên màn hình nhìn thấy: Đề xuất, kinh phí, diễn giả, tham luận, kết quả. Thao tác chính: Đăng ký tổ chức, phê duyệt, cập nhật, lưu biên bản. Điểm cần chú ý: Có thể phát sinh nhiều hội thảo mỗi năm.

42. Hồ sơ giáo trình và tài liệu

Người sử dụng: Giảng viên/KHCN. Trên màn hình nhìn thấy: Tên tài liệu, tác giả, bản thảo, phản biện, phiên bản. Thao tác chính: Đăng ký, tải bản thảo, nộp giải trình, xuất kết quả. Điểm cần chú ý: Tách quá trình thẩm định với công bố bài báo.

43. Kho hồ sơ điện tử

Người sử dụng: Người được phân quyền. Trên màn hình nhìn thấy: Tài liệu theo đề tài, hội đồng, công bố, hợp đồng; số phiên bản. Thao tác chính: Tải lên, xem trước, lọc, tải về. Điểm cần chú ý: Không mất dấu bản đã được ký/duyệt.

44. Thông báo và công việc của tôi

Người sử dụng: Tất cả vai trò. Trên màn hình nhìn thấy: Tin cần đọc, việc được giao, thời hạn, trạng thái. Thao tác chính: Đọc, mở hồ sơ, đánh dấu đã xem. Điểm cần chú ý: Không tiết lộ tên đề tài nhạy cảm qua kênh công khai.

45. Báo cáo, chỉ tiêu và xuất biểu mẫu

Người sử dụng: KHCN/Lãnh đạo. Trên màn hình nhìn thấy: Theo năm, đơn vị, cấp đề tài, sản phẩm, kinh phí. Thao tác chính: Lọc, truy nguồn, tải báo cáo mẫu. Điểm cần chú ý: Công thức và số liệu nguồn phải được chốt.

46. Phân quyền và lịch sử xử lý

Người sử dụng: Quản trị/KHCN có quyền. Trên màn hình nhìn thấy: Vai trò, phạm vi hồ sơ, thao tác, lịch sử thay đổi. Thao tác chính: Phân quyền, khóa truy cập, tra cứu lịch sử. Điểm cần chú ý: Không thay lịch sử nghiệp vụ đã phát sinh.

3. Chuỗi màn hình cần trình diễn thành công

Giảng viên: 03 → 04 → 06 → 07 → 08 → 09 → 10 → 20 → 21 → 24 → 26 → 28 → 30 → 32. Phòng KHCN: 02 → 11 → 12 → 13 → 16 → 17 → 18 → 19 → 25 → 29 → 31 → 45. Hội đồng: 13 → 14 → 15 → 16, hoặc 37/38/39/40 theo quy trình độc lập. Lãnh đạo: 01 → 45 → 10 hoặc 20 → quyết định có thẩm quyền.

Ưu tiên cao nhất: Màn 21–27 về Tiến độ đề tài phải giữ nguyên cảm nhận trực quan của mẫu gốc (Gantt và progress), bổ sung theo dõi mốc chi tiết, minh chứng và xác nhận thực tế.

4. Những màn hình chủ yếu minh họa ở V2

Prototype HTML cần minh họa đủ các không gian công việc chính, tập trung thao tác liên tục ở luồng đề tài cấp Học viện. Một số biểu mẫu chuyên biệt (hội đồng giáo sư, nghiên cứu động vật, chữ ký số hợp pháp, thanh lý kế toán) chỉ được trình bày ở mức khái niệm khi chưa có hồ sơ thật và quy định tương ứng. Không dùng trạng thái giả lập để khẳng định đã có quyết định của Học viện.

TÀI LIỆU 04 / 05 · BẢN THẢO V2

DANH SÁCH CẦN XÁC NHẬN VỚI HỌC VIỆN — KHCN V2

Hướng dẫn: Với mỗi mục, ghi người trả lời, kết luận, tài liệu căn cứ, ngày thống nhất. Đánh dấu Chưa chốt / Đã chốt / Không áp dụng. Không suy đoán thay quy định hoặc làm cho đủ biểu mẫu.

STTChủ đềCâu hỏi cần xác nhậnTài liệu/đầu ra cần nhận
1Phạm vi21 nhóm chức năng đã đầy đủ tất cả hoạt động Phòng KHCN quản lý chưa?Danh sách có đánh dấu giữ/sửa/bổ sung
2Đợt triển khaiNhóm nào bắt buộc dùng được trong đợt đầu; nhóm nào để sau?Danh sách chức năng xếp ưu tiên
3Đơn vịTên chuẩn khoa, bộ môn, phòng, trung tâm và quan hệ quản lý?Sơ đồ đơn vị
4Người dùngCó bao nhiêu giảng viên, nhà khoa học, chuyên viên, lãnh đạo, chuyên gia ngoài Học viện?Tập thông tin mẫu không nhạy cảm
5Quyền duyệtNgười nào được quyết định ở mỗi bước? Có cơ chế ủy quyền?Ma trận phân quyền/thẩm quyền
6Quy địnhVăn bản quản lý KHCN nào đang có hiệu lực?Bản chính thức, số hiệu, ngày hiệu lực
7Biểu mẫuBộ biểu mẫu đăng ký, thuyết minh, báo cáo, nghiệm thu, thanh lý hiện nay?File Word/Excel/PDF gốc
8Hồ sơ mẫu2–3 bộ đề tài giảng viên đã xử lý từ đầu đến cuối?Hồ sơ đã loại bỏ thông tin nhạy cảm
9Hồ sơ ngoại lệCó hồ sơ từng bị trả lại, xin gia hạn, thay thành viên hoặc nghiệm thu không đạt?Tình huống và hướng xử lý
10Mở đợtHạn đăng ký cố định hay thay đổi theo năm? Ai công bố?Lịch, cách thông báo
11Cấp đề tàiNhững loại/cấp nhiệm vụ được phân biệt như thế nào?Danh mục và quy trình từng cấp
12Đề tài sinh viên~10 đề tài/năm do đơn vị nào chủ trì? Có giảng viên hướng dẫn xác nhận?Mẫu và quy trình riêng
13Tiến độCó cần kế hoạch theo mốc/công việc? Ai cập nhật, ai xác nhận?Báo cáo/mẫu kiểm tra tiến độ
14Cách tính tiến độTheo tỷ trọng nội dung, số mốc đạt hay chỉ trạng thái?Nguyên tắc được chấp thuận
15Báo cáo định kỳKỳ báo cáo, hồ sơ và hạn xử lý theo văn bản nào?Mẫu và căn cứ
16Điều chỉnhHệ thống phải lưu những loại điều chỉnh nào, ai quyết định?Mẫu đề nghị và quyết định
17Hội đồngCác loại hội đồng hiện có, thành phần, điều kiện họp?Quyết định/quy chế hội đồng
18Chấm điểmTiêu chí, phiếu nhận xét, quy tắc xếp loại nghiệm thu?Bộ tiêu chí chính thức
19Xung đột lợi íchAi kê khai và ai xử lý khi thành viên có liên hệ với đề tài?Quy định COI
20Đạo đức ngườiThủ tục tiếp nhận, thẩm định, theo dõi nghiên cứu y sinh học?Quy chế và mẫu riêng
21Đạo đức động vậtCó hội đồng/quy trình riêng không?Quy định áp dụng và mẫu riêng
22Giáo sư cơ sởDanh sách hồ sơ theo đợt xét, quy trình kiểm tra và quyền xem?Biểu mẫu HĐGS
23KH&ĐTHội đồng họp nội dung gì, bộ hồ sơ nào, ai kết luận?Quy chế và mẫu biên bản
24Tài chínhKế hoạch/dự toán/giải ngân/quyết toán được quản lý ở phần mềm nào?Mẫu đối soát, hệ thống hiện có
25Công bốDOI, WoS/Scopus, xếp hạng Q theo năm, quy tắc kiểm chứng?Mẫu báo cáo công bố
26Trùng kết quảMột bài có nhiều đồng tác giả/khoa thì thống kê thế nào?Công thức chính thức
27SHTTHồ sơ nào cần bảo mật trước đăng ký, ai có quyền duyệt?Quy định SHTT
28Chuyển giaoHợp đồng, doanh thu, kết quả ứng dụng cần ghi nhận theo cách nào?Mẫu theo dõi và tổng hợp
29Giáo trìnhCác vòng biên soạn, phản biện, nghiệm thu tài liệu?Biểu mẫu và quyết định
30Hội thảoĐề xuất → phê duyệt → tổ chức → quyết toán/báo cáo?Mẫu thực tế
31Báo cáo5 báo cáo phải có đầu tiên là gì? Ai ký xác nhận?5 file xuất thực tế
32Hồ sơNhững nhóm tài liệu phải lưu bản gốc, bản ký hoặc bản số hóa?Danh sách loại tài liệu
33Bảo mậtHồ sơ y sinh, sáng chế chưa công bố, thông tin cá nhân phân quyền ra sao?Quy chế bảo mật
34KýHọc viện có chữ ký số/SSO nào, phê duyệt nội bộ có giá trị đến đâu?Đặc tả hiện trạng
35Liên thôngNhân sự, đào tạo, kế toán, HEMIS, quản lý văn bản có thể cung cấp dữ liệu?Đầu mối CNTT và API nếu có
36Dữ liệu cũAi làm sạch và kiểm tra các file Excel/Word hiện tại?Danh mục file, chủ dữ liệu
37Tiếp nhận phản hồiAi làm đại diện thống nhất yêu cầu, bao lâu họp một lần?Lịch làm việc
38Nghiệm thu hệ thốngAi thử, loại hồ sơ nào dùng thử, mức độ hoàn thành nào được chấp nhận?Bộ kịch bản nghiệm thu ký xác nhận

Đề nghị buổi làm việc đầu tiên

  • Dùng một bộ hồ sơ đề tài cấp Học viện đã hoàn thành làm ví dụ xuyên suốt.
  • Giảng viên phụ trách giới thiệu bước nộp đề tài và cập nhật tiến độ; chuyên viên KHCN chỉ rõ tiếp nhận/trả bổ sung/kiểm tra; đơn vị tài chính xác nhận quy trình kinh phí.
  • Đối chiếu từng thao tác trên bản HTML với quy trình thật; ghi lại điểm Đúng / Cần sửa / Chưa có căn cứ.
  • Cuối buổi chốt 5 màn hình cần làm đầu tiên và người phê duyệt nghiệp vụ.

Điều kiện bắt đầu phát triển chính thức

Tối thiểu: có đầu mối được ủy quyền, quy trình đề tài đã được xác nhận, mẫu biểu đủ cho giai đoạn một, danh sách quyền, bộ dữ liệu mẫu, điều kiện nghiệm thu và phương án xử lý thay đổi yêu cầu.

TÀI LIỆU 05 / 05 · BẢN THẢO V2

ĐỐI SOÁT BỘ ĐỀ XUẤT V1 VÀ V2

Phạm vi kiểm tra: Đối chiếu yêu cầu người đặt hàng, tài liệu tóm tắt V1 được tạo trong cuộc trao đổi trước, mã giao diện tham khảo trong thư mục gốc prototype/, và nhu cầu bổ sung ngày 09/10/2026. Tài liệu V1 là bản gợi ý, không phải đặc tả đã được Học viện phê duyệt.

Điểm cần cải thiện ở V1Rủi ro nếu giữ nguyênCách giải quyết V2
Viết riêng “Dì” và “Học viện” như hai bên thụ hưởngSai thực chất chủ thể đặt hàng và gây khó hiểuDùng “Học viện” chung, chia theo vị trí sử dụng thay vì chủ thể khác nhau
Tiêu đề “Danh sách phân hệ đặt hàng”Có cảm giác chốt giải pháp, mô tả quá ngắnĐổi thành Đề xuất chức năng, mô tả nhu cầu, thao tác, người xử lý, kết quả
Nhiều thuật ngữ kỹ thuật PO không cần biếtThầy cô khó hình dung công việc khi sử dụngChuyển sang ngôn ngữ công việc: nộp hồ sơ, kiểm tra, xác nhận, xem báo cáo
Lợi ích mô tả còn trừu tượngKhông rõ dùng hệ thống đỡ việc gìNêu giá trị riêng với giảng viên, Phòng KHCN, hội đồng, lãnh đạo, tài chính
Luồng đề tài cấp Học viện chưa đủ chi tiếtKhông kiểm thử được bằng hồ sơ thực tếThiết kế 16 bước kèm vai trò, đầu vào, kết quả, ngoại lệ, từng màn hình
Màn hình Tiến độ đề tài chưa tách phần tự khai/kiểm chứngThanh % có thể gây ảo tưởng hoàn thànhGiữ Gantt gốc, mở rộng mốc, kế hoạch/thực tế/xác nhận/minh chứng
Giao diện cũ dùng bối cảnh trường phổ thôngĐơn vị và cấp nghiên cứu không phù hợp Học việnĐổi dữ liệu minh họa sang Y – Dược học cổ truyền
Hội đồng KHCN, đạo đức, giáo sư có nguy cơ bị gộpSai thẩm quyền, sai hồ sơ và thủ tụcTách luồng, chia sẻ dữ liệu dùng chung nhưng mẫu/quy trình riêng
Chưa phân biệt bài báo độc lập và bài báo từ đề tàiBỏ sót hoặc đếm trùng công bốCông bố có hồ sơ độc lập và liên kết linh hoạt với nhiệm vụ, tác giả
Tài chính có thể bị hiểu là làm lại kế toánPhạm vi phình to, số liệu mâu thuẫnKHCN quản lý kế hoạch/đề nghị/đối soát; Tài chính xác nhận thực chi
Thiếu danh mục màn hình đủ sâuKhó yêu cầu thiết kế và nghiệm thu UI46 màn hình đặc tả vai trò, dữ liệu, thao tác và kiểm soát
Một số kết quả/năm hạn từng được ghi như yêu cầu cứngDự thảo chưa ban hành; phụ lục thiếuGắn nhãn cần xác nhận, cho phép cấu hình theo văn bản có hiệu lực
Gói biểu mẫu chưa đầy đủKhông thể chốt trường dữ liệu cuối cùngLập checklist 38 điểm cần xác nhận, yêu cầu hồ sơ mẫu
Prototype trước chỉ là demo cấp trường phổ thôngKhông phù hợp trình bày với Học việnV2 giao diện theo Research Hub, nền Y – Dược, nội dung mẫu ghi rõ mô phỏng

Điểm còn chưa giải quyết chỉ bằng thiết kế

  • Chưa có bộ phụ lục biểu mẫu chính thức và quyền phê duyệt tương ứng; chưa thể khẳng định tất cả trường dữ liệu là cuối cùng.
  • Ký số có hiệu lực pháp lý, giải ngân thực tế, gửi email/SMS và xác thực vào hệ thống hiện có không có trong HTML prototype. Các nút mô phỏng trong demo không có giá trị phê duyệt bên ngoài.
  • 21 nhóm nghiệp vụ là mục tiêu thiết kế sản phẩm, không có nghĩa mỗi phân hệ đã triển khai và kiểm thử trọn vẹn.
  • Muốn số hóa “hết”, cần khảo sát quy trình thực tế ở Phòng KHCN trước khi chốt SRS chi tiết và kế hoạch nghiệm thu.

Khuyến nghị trình tự phản biện

1. Học viện đọc 01 Đề xuất sản phẩm để xác nhận đúng mục tiêu và chức năng. 2. Trình diễn prototype HTML chủ yếu qua giảng viên đề xuất đề tài → KHCN duyệt → Tiến độ đề tài → nghiệm thu. 3. Dùng 02 Quy trình đề tài rà với bộ hồ sơ thật. 4. Dùng 03 Danh mục màn hình đánh dấu cần làm trước. 5. Dùng 04 Bảng chốt nghiệp vụ ghi quyết định và tài liệu còn thiếu.